Trang chủ  l  Toàn quốc  l  Hà Nội  l  Hồ Chí Minh  l  Nghệ An  l  Hà Tĩnh    Thành viên Đăng ký Sinh nhật Thống kê
THÀNH VIÊN
ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Hôm nay: 728
Tất cả: 539,061
 
GÓC HỌC TẬP
Môn học tự nhiên
Môn học xã hội
Ngoại ngữ
Công nghệ thông tin
Môn học khác
Thư viện đề thi
Thư viện Ebook
Nội dung tin rao Trả lời bài này
Chuyên đề: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Đăng ngày: 12/19/2012 5:46:15 PM
Nơi đăng: Huyện Kỳ Anh - Hà Tĩnh
Lần xem: 12517 lần - Phản hồi: 0
Mã tin: 0
Người đăng: hoanghoa8666 - Mã số ID: 47
Địa chỉ: Tổ Hoá- Lê Quảng Chí
Điện thoại: 0985718666
Email: hoangkyanhlqc@gmail.com


              Chuyên đề: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC

A-   PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH:

1.      Nhiệt phản ứng: (kí hiệu ∆H, đọc là entanpi)

Nhiệt phản ứng là nhiệt lượng toả ra hay hấp thụ trong một phản ứng hoá học.

-         Phản ứng toả nhiệt ∆H<0

-         Phản ứng thu nhiệt ∆H>0

Theo định luật bảo toàn năng lượng, nếu tổng năng lượng của các chất tham gia phản ứng lớn hơn tổng năng lượng các chất tạo thành thì phản ứng toả nhiệt và ngược lại.

2.      Tốc độ phản ứng:

a)     Khái niệm: Tốc độ phản ứng hoa học là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

b)     Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:

Xét phản ứng hoá học: aA  +    bB    →  cC  +   dD

Tốc độ phản ứng được xác định bởi biểu thức: V= K.

+ Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.

+ Đối với các phản ứng có chất khí tham gia thì khi tăng áp suất, nồng độ chất khí tăng theo làm tốc độ phản ứng tăng.

+ Khi tăng nhiệt độ (hằng số k tăng), tốc độ phản ứng tăng.

+ Ảnh hưởng của diện tích bề mặt: Đối với những phản ứng giữa hai pha diện tích tiếp xúc càng lớn thì tốc độ phản ứng càng lớn.

+ Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng bản than không bị biến đổi về chất cũng như về lượng sau phản ứng.

3.      Cân bằng hoá học:

a)     Phản ứng một chiều (bất thuận nghịch): Là phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều từ trái qua phải.

Ví dụ:                               2KClO3    2KCl   +   3O2

b)     Phản ứng thuận nghịch: Là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau.

Ví dụ: Cl2    +   H2O   ↔  HCl  +  HClO

c)     Cân bằng hoá học: Là trạng thái của phản ưng thuận ngịch khi tấc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

Xét phản ứng thuận nghịch:

aA  +    bB    ↔  cC  +   dD

-         Tốc độ phản ứng thuận: Vt = kt.

-         Tốc độ phản ứng nghịch: Vn = kn.

Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, lúc đó: Vt= Vn

      Hay                        kt. = kn.

ð     KC = =

-         Vì kt, kn không đổi (ở nhiệt độ không đổi) nên KC không đôi và được gọi là hằng số cân bằng (nồng độ). Điều đó có nghĩa là KC không phụ thuộc vào nồng độ của các chất A, B, C, D.

-         Đối với chất khí, ngoài cách biểu diễn theo KC, người ta còn biểu diễn hằng số cân bằng theo áp suất KP.

Ví dụ:                                2SO2(k)   +   O2(k)    ↔    2SO3(k)

                        KC =    còn KP =

Lưu ý:

-         Giá trị của hằng số cân bằng K phụ thuộc vào hệ số của phương trình cân bằng:

Ví dụ:        N2O4    ↔  2NO2 ;   KC =

Nếu ta viết:  N2O4   ↔  NO2;  KC’=

ð     KC = (KC’)2.

-         Hằng số cân bằng của một phản ứng nhất định (đã cân bằng) chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

-         Đối với các cân bằng dị thể, thì nồng độ của các chất rắn coi như không đổi và không đưa vào hằng số cân bằng.

Ví dụ:   CaCO3(r)    ↔   CaO(r)   +   CO2(k); ở 8000C, KC= = 4.10-3mol.l-1

ð     Cân bằng hoá học là một cân bằng động, nghĩa là tại trạng thái cân bằng, các phản ưnhgs thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra nhưng Vt= Vn nên không nhận thấy sự biến đổi trong hệ và nồng độ các chất không đổi.

d)     Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoa học:

-         Ảnh hưởng của nồng độ: Khi tăng hoặc giảm nồng độ của một chất trong cân bằng, thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm hoặc tăng nồng độ của chất đó.

 Chú ý: Trong hệ cân bằng có chất rắn (ở dạng nguyên chất) thì việc tăng hay giảm khối lượng của chất rắn không làm chuyển dịch cân bằng.

Ví dụ: Xét hệ cân bằng sau trong bình kín ở nhiệt độ không đổi

C(r)    +     CO2(k)    ↔      2CO(k) 

Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nếu ta tăng nồng độ CO2 (hoặc giảm nồng độ CO) thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận. Nếu ta chỉ tăng hoặc giảm khối lượng của C thì cân bằng không chuyển dịch.

-         Ảnh hưởng của áp suất: Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyễn dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất đó. Nghĩa là nếu tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí và ngược lại.

Chú ý: Nếu phản ứng có số mol khí tham gia ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau hoặc phản ứng không có chất khí tham gia thì áp suất không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.

Ví dụ:                                           H2(k)    +     I2(k)   ↔     2HI(k)

-         Ảnh hưởng của nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (∆H>0). Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt ((∆H<0).

Ví dụ:                   N2(k)   +    3H2(k)     ↔   2NH3(k)       (∆H= -46,19Kj)

Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt, vì vậy một trong những biện pháp để thu được nhiều NH3 là giảm nhiệt độ.

Chú ý: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch với số lần bằng nhau. Do vậy, chất xúc tác có tác dụng làm cho cân bằng nhanh chóng được thiết lập, không ảnh hưởng đến việc chuyển dịch cân bằng hoá học.

=> Nguyên lí Lơ Sa- tơ- li-ê: Một phản ứng đang ở trạng thái cân bằng chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

B-    BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Câu 1: Cho 8g Al lá vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 3M dư ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau dây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào?

a)     Thay 8g Al lá bằng 8g Al bột.

b)     Thay dung dịch H2SO4 3M bằng dung dịch H2SO4 2M.

c)     Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao khoảng 400C.

d)     Dung dung dịch H2SO4 3M gấp đôi ban đầu.

Câu 2: Xét cân bằng sau trong một bình kín:

CaCO3(r)    ↔   CaO(r)   +   CO2(k);   ∆H= 178kJ

Ở nhiệt độ 8200C hằng số cân bằng KC= 4,28.10-3

a) Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt?

b) Khi phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, nếu biến đổi một trong những điều kiện sau đây thì hằng số cân bằng KC biến đổi như thế nào? Giải thích.

- Giảm nhiệt độ phản ứng xuống

- Thêm khí CO2 vào.

- Tăng thể tích của bình phản ứng lên.

- Lấy bớt một lượng CaCO3 ra.

Câu 3: Cho 0,1mol CO tác dunhgj với 0,15mol H2 trong bình có dung tích 1 lít, ở nhiệt độ cao, xảy ra phản ứng:

CO (k)  +   2H2(k)  ↔  CH3OH (k)

Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì = 0,05M. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên.

Câu 4: Cho 0,1mol CH3COOH và 2 mol C2H5OH vào bình cầu và tạo điều kiện để phản ứng xảy ra, giả sử thể tích của hỗn hợp là 1 lít.

CH3COOH   +  C2H5OH     ↔  CH3COOC2H5   +  H2O

Hiệu suất của phản ứng trên là:

A. 69,3%                          B. 31,15%                              C. 37,7%                                D. 59,84%

Câu 5: Cho cân bằng sau trong bình kín: (KA_2009)

2NO2(k)   ↔    N2O4(k)

                                                             Nâu đỏ         không màu

Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu nhạt dần. Phản ứng thuận có:

A. ∆H >, phản ứng toả nhiệt.                                                    B. ∆H<, phản ứng toả nhiệt

C. ∆H>0, phản ứng thu nhiệt                                                    C. ∆H<0, phản ứng thu nhiệt

Câu 6: (KA_2009) Cho chất xúc tác MnO2 vào 100ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2 (đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây là:

A. 5.10-4mol/l.s               B. 5.10-5mol/l.s                     C. 1.10-3mol/l.s         D. 2,5.10-4mol/l.s

Chia sẻ chủ đề này:

Chưa có bài phản hồi nào!

Các tin cùng Danh mục
Ngày đăng
ĐÊ THI, ĐÁP ÁN CÁC MÔN THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I NĂM 2014
8/21/2014
Tài liệu tham khảo thi khảo sát giáo viên phần chuyên môn
8/2/2014
ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN THI THỬ ĐH MÔN HOÁ LẦN II
7/10/2014
14 Đề thi thử ĐH - CĐ môn Vật lí của Bộ GD & ĐT (Có đáp án)
7/4/2014
Đề thi thử đại học môn Lý Khối A,A1 năm 2014 lần 2 THPT Chuyên Hà Tĩnh đây . Thịt nó thôi
5/22/2014
Tỉ lệ chọi ĐH,CĐ các trường ở Hà Nội !
5/16/2014
Đê thi HSG Tỉnh môn Tiếng Anh lớp 11 Hà Tĩnh năm 2014
4/22/2014
Đê thi HSG Tỉnh môn Tiếng Anh lớp 10 Hà Tĩnh năm 2014
3/30/2014
Đề cương ôn tập môn Toán khối 10; khối 12
12/17/2013
Mỗi tháng một đề thi!
10/17/2013
Tuyển sinh ĐH, CĐ: Được thay đổi cụm thi
5/28/2013
Tuyển tập đề thi thử tốt nghiệp thpt môn Địa năm 2013 Đề 1,2
5/17/2013
Đáp án đề thi tốt nghiệp 2013 và lịch thi các môn thi TN 2013
5/16/2013
THI THỬ ĐH-CĐ LẦN I- MÔN HOÁ- LÊ QUẢNG CHÍ
5/3/2013
Tuyển tập đề thi thử môn Sinh năm 2013 Đề 1, 2
4/25/2013
Một số đề thi thử đại học chất lượng môn Toán năm 2013
4/5/2013
Tuyển tập Đề thi thử ĐH-CĐ môn Toán năm 2013
4/4/2013
ĐÁP ÁN MÔN HÓA LẦN II
3/31/2013
ĐỀ THI ĐH-CĐ NĂM 2007-2012 THEO TỪNG CHƯƠNG (chương 3-7)CÓ ĐÁP ÁN
3/26/2013
Đề thi thử ĐH- CĐ môn Vật lí Trường THPT Lê Quảng Chí_Năm 2013 (có đáp án)
3/26/2013


Bạn chưa đăng nhập


ĐĂNG NHẬP - ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN
Giới thiệu I Thông tin học sinh I Đoàn thể I Tin tức I KĐCLGD I Nhịp sống học đường I Thông báo I Thơ, Văn, Nhạc I Thư giãn I

TRƯỜNG THPT LÊ QUẢNG CHÍ
Địa chỉ: Xã Kỳ Long - Huyện Kỳ Anh - Hà Tĩnh
Điện thoại: 0393.868.475 - Fax: 0393.868.475 - Hotline: 0974.232.637
Email: lequangchi2004@gmail.com - Web: http://thptlequangchi.edu.vn

Thiết kế website tp vinh nghệ an hà tĩnh